Truy cập nội dung luôn

Chào mừng bạn đọc đến với Trang thông tin điện tử thị xã Cai Lậy

Chi tiết tin

Tình hình xâm nhập mặn trên địa bàn thị xã Cai Lậy (ngày 19.02.2020)
19/02/2020

​         Kết quả Độ mặn đo được trên các tuyến sông, kênh rạch chính, kênh trục, kênh cấp 1 trên địa bàn thị xã Cai Lậy ngày 19.2.2020 (thời điểm đo từ 10 giờ (nước ròng) và từ 15 giờ đến 17 giờ (nước đứng lớn)) như sau:

Tình hình xâm nhập mặn trên địa bàn thị xã Cai Lậy (ngày 19.02.2020)
  • Trên kênh Mỹ Long Bà Kỳ: tại Cầu Kênh Ngang (xã Nhị Quý) độ mặn đo được là 2,28 g/l tăng 0,12 g/l so với ngày hôm trước; tại cầu Ba Cứ (Nhị Quý) độ mặn đo được là 2,21 g/l tăng 0,09 g/l so với ngày hôm trước; tại cầu Mỹ Quý (xã Nhị Quý) độ mặn đo được là 2,02 g/l tăng 0,14 g/l so với ngày hôm trước; tại cầu Chùa (Kênh Ban Chón – Mỹ Long Bà Kỳ ranh Tân Phú- Tân Hội) độ mặn đo được 1,86g/l tăng 0,31 g/l so với ngày hôm trước
  • Trên Kênh Ban Chón: tại Cầu số 3 (Tân Phú) độ mặn đo được là 1,65g/l giảm 0,35 g/l so với ngày hôm trước; tại cầu 10 Xe (giáp Phường 3) độ mặn đo được 0,18 g/l giảm 0,10 g/l so với ngày hôm trước.
  • Trên kênh Bà Trà: tại Kênh Ngang (Phú Quý) độ mặn đo được là 2,12 g/l  giảm 0,04 g/l so với ngày hôm trước; tại Cầu Phú Quý (Phú Quý) độ mặn đo được là 2,11 g/l giảm 0,01 g/l so với ngày hôm trước; tại Cầu Quý Phước (Nhị Quý) độ mặn đo được là 2,11 g/l tăng 0,13 g/l so với ngày hôm trước; tại cầu Bà Trà (Nhị Quý) độ mặn đo được là 2,02 g/l tăng 0,09 g/l so với ngày hôm trước.
  • Trên Kênh Ông Mười: tại cầu Ba Nhẹ (Phú Quý – ranh Mỹ Long) độ mặn đo được là 1,33 g/l giảm 0,53 g/l so với ngày hôm trước; tại Chợ Phú An (Phú Quý) độ mặn đo được 1,70 g/l giảm 0,10 g/l so với ngày hôm trước; tại cầu Ông Mười – tuyến tránh (Long Khánh) độ mặn đo được 1,70 g/l không thay đổi so với ngày hôm trước; tại Cầu Nhị Mỹ độ mặn đo được là 1,55 g/l tăng 0,28 g/l so với ngày hôm trước.
  • Trên Sông Ba Rài: tại ranh Thanh Hòa - Cẩm Sơn độ mặn đo được là 0,09 g/l giảm 0,09 g/l so với ngày hôm trước; tại cầu Thanh Hòa độ mặn đo được là 0,08 g/l giảm 0,09 g/l so với ngày hôm trước; tại Cầu chữ C (Tân Bình) độ mặn đo được là 0,18 g/l giảm 0,07 g/l; tại Vàm Bà Thửa độ mặn đo được 0,14 g/l giảm 0,05 so với ngày hôm trước; tại Vàm Cả Chuối độ mặn đo được 0,13 g/l giảm 0,06 g/l so với ngày hôm trước; tại Cầu Kinh 12 độ mặn đo được 0,02 g/l giảm 0,18 g/l so với ngày hôm trước.
  • Tại một số tuyến kênh nội đồng: trên Kênh Dây Thép tại Cầu Chùa (Nhị Mỹ) độ mặn đo được là 1,49 g/l tăng 0,34 g/l so với ngày hôm trước; kênh Hội đồng tại Cầu Kênh Ngang I độ mặn đo được là 1,15 g/l tăng 0,34 g/l so với ngày hôm trước.

          Dự báo trong 1-2 ngày tới tình hình xâm nhập mặn còn diễn biến phức tạp. Đề nghị các địa phương:

        -Theo dõi tình hình xâm nhập mặn để thông báo kịp thời cho nhân dân biết diễn biến xâm nhập mặn và độ mặn thích hợp cho cây trồng để lấy trước khi độ mặn đạt ngưỡng cho phép và giải pháp chăm sóc cây trồng khi nước bị xâm nhập mặn để chủ động giải pháp thích hợp cho sản xuất (nội dung tuyên truyền, giải pháp theo Công văn số 02/BCH ngày 06 tháng 02 năm 2020 của Ban chỉ huy PCTT & TKCN thị xã Cai Lậy); tổ chức tập huấn phòng, chống ảnh hưởng xâm nhập mặn trên cây trồng và nuôi trồng thủy sản năm 2020 trên địa bàn thị xã Cai Lậy theo kế hoạch số 37/KH-UBND ngày 11/2/2020 của UBND thị xã.

        - Đồng thời hiện nay trên các tuyến sông, kênh, rạch độ mặn đang tăng và dự báo sẽ kéo dài đến đợt triều cường cuối tháng 1 Al, đối với khu vực đã xổ xả lấy nước trong độ mặn cho phép, đề nghị khẩn trương đóng các cống đập để trữ nước ngọt cho sản xuất.

          BẢNG THEO DÕI CỤ THỂ

Địa điểm Vị trí điểm đo Độ mặn ngày 18/2/2020 (g/l) Độ mặn ngày 19/2/2020 (g/l) Ghi chú
Phú Quý Cầu chợ Phú An - K.Ông Mười 1,80 1,70 -0,10
Cầu Ba Nhẹ - K.Ông Mười 1,86 1,33 -0,53
Cống K.Ngang - phía K.Bà Trà 2,16 2,12 -0,04
Cầu chợ Phú Quý - K.Bà Trà 2,12 2,11 -0,01
Nhị Quý Cầu K.Ngang - kênh MLBK 2,16 2,28 0,12
Cầu Ba Cứ - kênh MLBK 2,12 2,21 0,09
Cầu Ngọc Ẩn - K.Bà Kỳ 1,99 2,11 0,12
Cầu Bà Trà - K.Bà Trà 1,93 2,02 0,09
Cầu Quý Phước - K.Bà Trà 1,98 2,11 0,13
Thanh Hòa Cầu K.Mới - kênh Mới 0,17 0,08 -0,09
Trước UBND xã - kênh Mới 0,17 0,08 -0,09
Cầu Thanh Hòa - Sông Ba Rài 0,17 0,08 -0,09
Thanh Hòa giáp Cẩm Sơn - Sông Ba Rài 0,18 0,09 -0,09
P.Nhị Mỹ Cầu Chùa - K.Dây Thép 1,15 1,49 0,34
Cầu kênh Ngang I - kênh Hội Đồng 0,81 1,15 0,34
Cầu Nhị Mỹ - Kênh Ông Mười 1,27 1,55 0,28
Long Khánh Cầu Ông Mười - Kênh Ông Mười  1,70 1,70 0,00
Tân Hội Cầu Mỹ Quý - kênh MLBK 1,88 2,02 0,14
Cầu Vĩ - Kênh Ban Chón (ranh Tân Hội - MHĐ)      
MHĐ Cầu Bà Kỳ - Kênh MLBK      
Tân Phú Cầu Số 3 - Kênh Ban Chón 2,00 1,65 -0,35
Cầu Miễu - MLBK 1,00 1,84 0,84
Cầu Chùa - kênh MLBK 1,55 1,86 0,31
Giáp MHĐ - K.MLBK     0,00
Kênh Ông Long - Ông Tiếp   1,18 1,18
Kênh Lê Thanh Lèo   0,46 0,46
Kênh Lộ Dây Thép (Cầu Bà Quạ)   1,71 1,71
Kênh Phạm Văn Mười Một (đoạn 1) 1,30    
Kênh 2009B   0,85 0,85
Kênh Tụng      
Kênh Trương Văn Trừ   0,64  
Kênh Phạm Văn Mười Một (đoạn 2) 1,80 1,13 -0,67
Tân Bình Vàm Bà Thửa - Sg.Ba Rài 0,19 0,14 -0,05
Vàm Cả Chuối - Sông Ba rài 0,19 0,13 -0,06
Cầu Chữ C -Sông Ba Rài 0,25 0,18 -0,07
MHT K.Ban Chón - giáp Tân Bình 0,26 0,18 -0,08
Cầu Thanh Niên 3 (10 Xe) - K.Ban chón 0,28 0,18 -0,10
Cầu K.Xáng Ngang - sông Cũ 0,13 0,10 -0,03
Cầu Thạnh Lợi (trước UBND xã) - Sông Cũ 0,12 0,18 0,06
Cầu Ban Chón 2 - giáp MHĐ - Kênh Ban Chón 0,40 0,60 0,20
Cầu chùa Khánh Long - Kênh Xáng Lacour 0,13 0,13 0,00
Cầu Hội Đồng - K.Hội Đồng 0,60 1,03 0,43
Cầu Miễu - K.Cà Mau 0,46 0,91 0,45
Cầu Trâu - K.Cà Mau 0,40 1,19 0,79
Cầu Huỳnh Nhu - R.Nàng Chưng 0,28 0,33 0,05
Cầu Nàng Chưng - R.Nàng Chưng 0,12 0,15 0,03
Cống Vàm Ban Chón - K.Thanh Niên  0,25 0,24 -0,01
Cầu Trường Học - K.Láng Biển (giáp sông Cũ) 0,12 0,17 0,05
Cầu Ông Bồi - K.Ông Bồi 0,23 0,16 -0,07
Cầu Kháng Chiến - K.Mới (giáp Sông Cũ) 0,20 0,18 -0,02
MPT Cầu Kinh 12 - Sg Ba Rài (ranh Sg Ba Rài và Kinh 12) 0,20 0,02 -0,18
Sông Củ - Ranh Mỹ Hạnh Đông 0,27 0,29 0,02
Kênh Nguyễn Văn Tiếp (giáp ranh xã MHĐ) 0,05 0,05 0,00
  ( ) Tăng      
  (-) Giảm      
TT Khả năng chịu mặn cây trồng Loại cây trồng
1 Nhóm cây trồng mẫn cảm (độ mặn thấp hơn 1 g/l tức 1%o) Sầu riêng, chôm chôm, bòn bon, măng cụt, thanh long, khóm, vú sữa, rau ăn lá…;
2 Nhóm cây trồng chịu mặn yếu (tối đa 2 g/l tức 2‰): Lúa, bắp, đậu, cam quít; trong đó, lúa giai đoạn đòng - trổ, độ mặn khoảng 1,5 g/l (1,5‰) đã gây ảnh hưởng xấu;
3 Nhóm cây trồng chịu mặn trung bình (độ mặn tối đa từ 2 - 4 g/l tức 2 - 4‰):  Cà chua, ớt cay, bầu, bí, chuối, mía, bưởi, chanh,…;
4 Cây trồng chịu mặn khá (độ mặn từ 3 - 8 g/l tức 3 - 8‰):  Xoài, sapo, mãng cầu xiêm, dừa…
  *. Đối với sản xuất, ương giống thủy sản Tuyệt đối không nên tiến hành sản xuất cá giống nước ngọt trong thời điểm mặn xâm nhập nếu không có nguồn nước ngọt dự trữ do chất lượng trứng và tinh trùng thấp, tỷ lệ trứng nở thấp, hiệu quả ương cá giống không cao.
Chủ động lấy nước ngọt vào ao chứa để dự trữ, có kế hoạch sản xuất giống phù hợp.

 

Nguồn: Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thị xã Cai Lậy

Tương phản
Đánh giá bài viết(0/5)

THÔNG BÁO THÔNG BÁO

Videos Videos

Danh sách album Danh sách album

Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1 Slideshow Image 1

Liên kết Liên kết

Thống kê Thống kê

  Đang truy cập : 2
  Hôm nay: 253
  Tổng lượt truy cập: 1874346